Vui cùng bài chắn (p2)

link vao cmd368

I. Khái niệm ù và chờ ù:

– Ù bạch thủ: Khi rút nọc, con ở nọc hợp với con bạn đang chờ thành một chắn. Như vậy khi ù bạch thủ kể cả con ù ở nọc bạn có đúng 6 chắn và 4 cạ. Bài đang chờ ù bạch thủ có nghĩa là bạn đã có ở trên tay và cả ở dưới chiếu nữa đúng 5 chắn, 4 cạ và một con què chính là con chờ ù.

nguoi-dep6

 

Xem thêm hướng dẫn chơi poker

– Ù rộng: Khi rút nọc, con ở nọc hợp với con bạn đang chờ thành một chắn hoặc một cạ nữa thì có nghĩa là bạn ù. Ù đã có 6 chắn sẵn thì gọi là ù rộng. Khi chơi bài, mỗi người có 19 cây, khi ăn một cây bạn phải đánh trả đi một cây nên số cây không đổi và vẫn là 19 cây. Bài đang chờ ù rộng có nghĩa là trên tay bạn và cả ở dưới chiếu nữa đã có ít nhất 6 chắn, 3 cạ và một con què chính là con chờ ù.
– Ba đầu: gồm ba cây chỉ giống nhau về phần số còn phần chữ thì khác nhau ví dụ ba đầu: tam van +tam sách+ tam văn…

– Cạ: là một đôi chỉ giống nhau về phần số còn phần chữ thì khác nhau ví dụ cạ: tam van với tam sách, tam vạn với tam văn..

– Chắn: là một đôi có 2 quân bài giống nhau hoàn toàn về cả chũ và số. ví dụ chắn tam vạn gồm hai quân tam vạn …

Khi lên bài thì bạn nên xếp riêng chắn , cạ, ba đầu , những cây què để dễ hình dung thế bài của mình. Có hai kiểu ù là ù rộng và ù bạch thủ.

II. Các cước sắc trong bài chắn

  • Xuông: ( 2 điểm) Ù rộng và không có cước nào.
  • Thông: (3 điểm 1 dịch) Ván trước vừa ù, thì ván ù tiếp theo sẽ có cước thông. (Ván trước ù nhưng bị treo tranh, xướng sai, đền làng  thì ko được phép hô thông, ván trước hòa cũng không được phép hô thông)
  • Chì: (3 điểm 1 dịch) Nếu ù quân ở cửa chì (do mình bốc, hoặc do người khác chíu rồi trả cửa, rồi mình chíu ù)
  •  Thiên ù: (4 điểm, 1 dịch) Người có cái là người có 20 cây trên bài, nếu có đủ luôn chắn, cạ và ít nhất đáp ứng yêu cầu cơ bản thì ù luôn, gọi là Thiên ù.
  • Lèo: (5 điểm, 1 dịch) Trên bài có Chi chi, Cửu vạn, Bát sách. Nếu có 3 đôi này thì tức là có đôi Lèo.
  •  Bạch định: (7 điểm 4 dịch)Trên bài không có 1 cây đỏ nào, toàn cây đen.

Xem thêm nha cai dafabet

  • Địa ù: (4 điểm, 1 dịch) Cây đầu tiên từ dưới nọc lật lên cho phép mình ù luôn, thì ù này là địa ù.
  • Chì : (3 điểm 1 dịch) Tất cả các trường hợp ù tại Cửa mình ( bên tay phải) thì gọi là Ù chì, tức là cây để ù hiện lên ở Cửa mình.
  • Tôm: (4 điểm, 1 dịch)Trên bài có Thất Văn, Tam sách, Tam vạn. Nếu có 3 chắn này thì tức là có đôi Tôm.
  • Tám đỏ: (8 điểm, 5 dịch)Trên bài có 8 cây màu đỏ, 12 cây đen.
  • Kính tứ Chi: (12 điểm, 9 dịch)  Trên bài có 4 con Chi Chi, còn lại là toàn cây đen.
  • Thập thành: (12 điểm, 9 dịch) Bài ù toàn Chắn, không có 1 cạ nào.
  • Có thiên khai: (4 điểm, 1 dịch) Trên bài có sẵn 4 cây giống hệt nhau.
  • Có ăn bòn : (4 điểm, 1 dịch) Trên bài có sẵn 1 chắn nào đó, ví dụ có chắn Tam vạn, nếu ăn được thêm 2 cây Tam vạn nữa để có 2 chắn Tam vạn để dưới chiếu thì gọi là có ăn bòn. Nếu ăn bòn để ù thì phải Hô là Ù bòn. Nếu ăn bòn xong mà chưa ù, thì sau này, khi ù rồi, thì nhớ hô thêm cước có ăn bòn để thêm điểm.
  • Ù Bòn: : (4 điểm, 1 dịch)  Khi bốc được 1 quân mà mình có thể ăn bòn, nhưng lại tròn bài, ù luôn thì là ù bòn (và không được đếm vào số bòn mình ăn),  bắt buộcphải hô là ù bòn khi xướng bài
  • Có Chíu: (4 điểm,1 dịch) Trên bài có 3 cây giống y hệt nhau, nếu ai đánh ra hoặc nếu từ nọc lật lên 1 cây y hệt 3 cây này thì có thể chíu nếu thích. Nếu chíu rồi ù ngay (bất kể là cây bị chíu được đánh ra hay được lật từ nọc) thì phải hô là chíu ù, nếu chíu xong mà chưa ù thì sau này khi ù rồi nhớ phải hô là có chíu để thêm điểm.

Nguồn: http://nhacai.net/cach-dang-ky-dafabet-bang-hinh-anh-moi-nhat/

Bài viết liên quan

Comments are closed.